Tính lương gross ↔ net

Đổi lương gross sang net và net sang gross theo thuế TNCN 5 bậc, BHXH, BHYT, BHTN, giảm trừ gia cảnh và trần đóng theo ngày áp dụng. Có bảng thuế theo bậc và nguồn quy định.

Chạy trên máy
Vùng nơi công ty đóng bảo hiểm (địa bàn làm việc), dùng cho trần BHTN.
Tuỳ chọn nâng cao
Nhập nếu hợp đồng đóng bảo hiểm trên mức khác lương gross.
Cộng thêm vào thu nhập tính thuế, không tính vào lương đóng bảo hiểm.
Chỉ nhập phần thực sự được miễn thuế theo quy định.
Ví dụ khoản đóng góp từ thiện, khuyến học được phép trừ. Bỏ trống nếu không có.
Tham gia từng loại bảo hiểm:
Lương Net ước tính
26.215.000 ₫
bằng 87,38% tổng thu nhập

Áp dụng cho tháng 09/2026 · Cập nhật: 30/09/2026

Lương gross
30.000.000 ₫
BHXH người lao động
− 2.400.000 ₫
BHYT người lao động
− 450.000 ₫
BHTN người lao động
− 300.000 ₫
Tổng bảo hiểm người lao động
− 3.150.000 ₫
Giảm trừ bản thân
15.500.000 ₫
Giảm trừ người phụ thuộc
0 ₫
Thu nhập tính thuế
11.350.000 ₫
Thuế TNCN
− 635.000 ₫
Lương net
26.215.000 ₫
Thuế TNCN thực tế / thu nhập chịu thuế
2,12%
Net / tổng thu nhập
87,38%
Thuế TNCN tính theo từng bậc
5% · phần thu nhập 0 ₫ – 10.000.000 ₫
500.000 ₫

Phần thu nhập trong bậc: 10.000.000 ₫

10% · phần thu nhập 10.000.000 ₫ – 30.000.000 ₫
135.000 ₫

Phần thu nhập trong bậc: 1.350.000 ₫

Phía người sử dụng lao động (không tính vào lương net)
BHXH (17,5%)
5.250.000 ₫
BHYT (3%)
900.000 ₫
BHTN (1%)
300.000 ₫
Tổng bảo hiểm doanh nghiệp đóng thêm
6.450.000 ₫

BHXH phía doanh nghiệp gồm cả quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. Chưa gồm kinh phí công đoàn và các khoản khác.

Nguồn & dữ liệu áp dụng

Cập nhật đến 30/09/2026.

  • Mức lương cơ sở: 2.530.000 ₫/thángNghị định 161/2026/NĐ-CP · hiệu lực từ 01/07/2026 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • Trần đóng BHXH/BHYT: 20 × 2.530.000 ₫ = 50.600.000 ₫Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 · hiệu lực từ 01/07/2025 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • BHXH người lao động: 8% lương đóng bảo hiểmLuật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 · hiệu lực từ 01/07/2025 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • BHYT người lao động: 1,5% (tổng 4,5%, người sử dụng lao động 3%)Nghị định 188/2025/NĐ-CP · hiệu lực từ 15/08/2025 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • BHTN người lao động: 1% lương đóng bảo hiểmNghị định 374/2025/NĐ-CP · hiệu lực từ 01/01/2026 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • Trần đóng BHTN vùng I: 20 × 5.310.000 ₫ = 106.200.000 ₫Luật Việc làm 74/2025/QH15 · hiệu lực từ 01/01/2026 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000 ₫/thángNghị định 293/2025/NĐ-CP · hiệu lực từ 01/01/2026 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • Biểu thuế luỹ tiến 5 bậc (tiền lương, tiền công): 5% · 10% · 20% · 30% · 35%Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 · hiệu lực từ 01/01/2026 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • Giảm trừ gia cảnh: Bản thân 15.500.000 ₫/tháng; mỗi người phụ thuộc 6.200.000 ₫/thángLuật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 · hiệu lực từ 01/01/2026 · kiểm tra ngày 30/09/2026

Kết quả mang tính tham khảo theo dữ liệu bạn nhập và quy định được nêu trên trang. Tính ngay trên trình duyệt, không gửi số liệu của bạn đi đâu.

Giới hạn đã xác minh

Cho người lao động cư trú theo hợp đồng lao động thông thường. Chưa hỗ trợ tháng trước 01/2026, người nước ngoài không cư trú hay thu nhập ngoài lương. Net → Gross có thể lệch vài đồng do làm tròn.

Cách dùng

  1. Chọn chiều tính: Gross → Net (biết lương gross) hoặc Net → Gross (biết lương net muốn nhận).
  2. Nhập số tiền, chọn vùng lương tối thiểu nơi đóng bảo hiểm, số người phụ thuộc và tháng tính lương.
  3. Cần tính chi tiết hơn? Mở Tuỳ chọn nâng cao để nhập lương đóng bảo hiểm riêng, phụ cấp chịu thuế, thu nhập miễn thuế hoặc bỏ một loại bảo hiểm.
  4. Đọc số ở đầu kết quả, xem bảng khấu trừ, mở phần thuế theo từng bậc và mục Nguồn & dữ liệu áp dụng nếu cần đối chiếu.

Đổi lương gross sang net và net sang gross

Công cụ tính lương thực nhận (net) từ lương gross, hoặc tìm mức gross cần thoả thuận để nhận đủ số net mong muốn. Kết quả trừ BHXH, BHYT, BHTN của người lao động, trừ giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc, rồi tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu luỹ tiến 5 bậc của thu nhập từ tiền lương, tiền công. Người dùng phổ thông chỉ cần nhập số tiền, vùng và số người phụ thuộc; phần nâng cao dành cho trường hợp lương đóng bảo hiểm khác lương gross, có phụ cấp chịu thuế hoặc miễn thuế.

Trần đóng bảo hiểm thay đổi theo ngày áp dụng

Trần đóng BHXH và BHYT bằng 20 lần mức lương cơ sở nên đổi khi mức lương cơ sở đổi: cùng một mức lương gross, tháng 6/2026 và tháng 7/2026 có thể ra số bảo hiểm khác nhau. Trần đóng BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng nên phụ thuộc vùng bạn chọn. Công cụ chọn đúng mức theo tháng bạn tính và ghi rõ mức trần đã dùng trong mục Nguồn & dữ liệu áp dụng.

Net sang gross được giải thế nào

Thuế luỹ tiến và các mức trần khiến không có một công thức ngược đơn giản. Công cụ dò tìm mức gross trong một khoảng, kiểm tra lại bằng chính phép tính gross sang net, nên kết quả khớp với số net bạn nhập, chỉ lệch vài đồng do làm tròn từng khoản bảo hiểm.

Ví dụ

Danh sách gốcTuỳ chọnKết quả
Gross 30.000.000đ, 0 người phụ thuộc, vùng I, tháng 09/2026Gross → NetBảo hiểm 3.150.000đ, thu nhập tính thuế 11.350.000đ, thuế TNCN 635.000đ, net 26.215.000đ
Gross 60.000.000đ, 2 người phụ thuộc, vùng I, tháng 09/2026Gross → NetBảo hiểm 5.407.000đ (BHXH, BHYT tính trên trần 50.600.000đ), thuế 2.169.300đ, net 52.423.700đ
Gross 60.000.000đ, 2 người phụ thuộc, vùng I, tháng 06/2026Gross → NetTrần cũ 46.800.000đ: bảo hiểm 5.046.000đ, thuế 2.205.400đ, net 52.748.600đ
Net 26.215.000đ, 0 người phụ thuộc, vùng I, tháng 09/2026Net → GrossGross 30.000.000đ

Lưu ý

Kết quả chỉ mang tính tham khảo, tính theo quy định và mức áp dụng nêu trong công cụ. Quy định về lương, thuế và bảo hiểm có thể thay đổi; hãy đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc hỏi kế toán, cơ quan bảo hiểm, cơ quan thuế trước khi quyết định.

Căn cứ và nguồn dữ liệu

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026) · kiểm tra 30/09/2026
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2025) · kiểm tra 30/09/2026
  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 374/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2024) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026) · kiểm tra 30/09/2026

Câu hỏi thường gặp

Lương gross và lương net khác nhau thế nào?

Gross là tổng lương trước khi trừ các khoản bắt buộc. Net là số tiền thực nhận sau khi trừ BHXH, BHYT, BHTN của người lao động và thuế thu nhập cá nhân.

Vì sao cùng lương gross nhưng tháng 6 và tháng 7/2026 ra tiền bảo hiểm khác nhau?

Trần đóng BHXH và BHYT tính theo mức lương cơ sở. Mức này tăng từ 2.340.000đ lên 2.530.000đ từ 01/07/2026 nên trần tăng từ 46.800.000đ lên 50.600.000đ. Lương càng vượt trần cũ thì chênh lệch càng rõ.

Lương đóng bảo hiểm khác lương gross thì nhập thế nào?

Mở Tuỳ chọn nâng cao và nhập vào ô Lương đóng bảo hiểm. Thuế vẫn tính trên thu nhập chịu thuế sau khi trừ đúng số bảo hiểm phát sinh từ mức đó.

Phụ cấp miễn thuế nhập ở đâu?

Trong Tuỳ chọn nâng cao, ô Thu nhập, phụ cấp miễn thuế. Khoản này được cộng vào tổng thu nhập nhận về nhưng không tính vào thu nhập chịu thuế. Chỉ nhập phần thực sự được miễn theo quy định.

Chi phí doanh nghiệp có nằm trong lương net không?

Không. Phần bảo hiểm doanh nghiệp đóng thêm được hiển thị riêng trong mục Phía người sử dụng lao động và không ảnh hưởng đến lương net của bạn.