Cách dùng
- Nhập mức lương đóng bảo hiểm hằng tháng (thường ghi trên hợp đồng hoặc phụ lục lương).
- Chọn vùng lương tối thiểu và tháng tính.
- Xem từng khoản BHXH, BHYT, BHTN, tổng đóng và mức trần đã áp dụng. Cần bỏ một loại bảo hiểm thì mở Tuỳ chọn nâng cao.
BHXH, BHYT, BHTN người lao động phải đóng
Công cụ tính số tiền BHXH, BHYT và BHTN bị trừ vào lương mỗi tháng của người lao động theo mức lương đóng bảo hiểm và tháng áp dụng. Kết quả tách riêng từng loại, tổng người lao động đóng và phần còn lại trước thuế thu nhập cá nhân.
Vì sao không phải nhân cả mức lương
Mức lương làm căn cứ đóng có trần. BHXH và BHYT bị chặn ở 20 lần mức lương cơ sở, mức này đổi từ 01/07/2026. BHTN có trần riêng bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, nên phụ thuộc vùng bạn chọn. Nếu lương cao hơn trần, phần vượt không tính thêm bảo hiểm. Công cụ hiển thị rõ từng mức trần và cho biết lương của bạn đã vượt trần hay chưa.
Phần doanh nghiệp đóng
Phần bảo hiểm do người sử dụng lao động đóng thêm được hiển thị riêng trong mục thu gọn, để tham khảo. Khoản này không trừ vào lương của bạn và không nằm trong lương net.
Ví dụ
| Danh sách gốc | Tuỳ chọn | Kết quả |
|---|---|---|
| Lương đóng bảo hiểm 20.000.000đ, vùng I, tháng 09/2026 | Người lao động | BHXH 1.600.000đ, BHYT 300.000đ, BHTN 200.000đ, tổng 2.100.000đ |
| Lương 60.000.000đ, vùng I, tháng 06/2026 | Trước 01/07/2026 | BHXH, BHYT tính trên trần 46.800.000đ: 3.744.000đ và 702.000đ; BHTN 600.000đ; tổng 5.046.000đ |
| Lương 60.000.000đ, vùng I, tháng 07/2026 | Từ 01/07/2026 | BHXH, BHYT tính trên trần 50.600.000đ: 4.048.000đ và 759.000đ; BHTN 600.000đ; tổng 5.407.000đ |
| Lương 120.000.000đ, vùng II, tháng 09/2026 | Vượt cả hai trần | BHTN tính trên trần vùng II 94.600.000đ: 946.000đ; BHXH 4.048.000đ, BHYT 759.000đ; tổng 5.753.000đ |
Lưu ý
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, tính theo quy định và mức áp dụng nêu trong công cụ. Quy định về lương, thuế và bảo hiểm có thể thay đổi; hãy đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc hỏi kế toán, cơ quan bảo hiểm, cơ quan thuế trước khi quyết định.
Căn cứ và nguồn dữ liệu
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025) · kiểm tra 30/09/2026
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2025) · kiểm tra 30/09/2026
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026) · kiểm tra 30/09/2026
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026) · kiểm tra 30/09/2026
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026) · kiểm tra 30/09/2026
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2024) · kiểm tra 30/09/2026
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026) · kiểm tra 30/09/2026
Câu hỏi thường gặp
Trần đóng BHXH và BHYT là bao nhiêu?
Bằng 20 lần mức lương cơ sở: 46.800.000đ đến hết 30/06/2026 và 50.600.000đ từ 01/07/2026. Công cụ tự chọn trần theo tháng bạn nhập.
Trần BHTN tính thế nào?
Bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Với mức 2026, vùng I là 106.200.000đ, vùng II 94.600.000đ, vùng III 82.800.000đ, vùng IV 74.000.000đ.
Vùng lương tối thiểu chọn theo nơi nào?
Theo địa bàn làm việc mà doanh nghiệp đóng bảo hiểm cho bạn. Vùng chỉ ảnh hưởng đến trần BHTN và mức lương tối thiểu dùng để cảnh báo.
Công cụ có tính chi phí doanh nghiệp không?
Có hiển thị phần doanh nghiệp đóng bảo hiểm để tham khảo, tách riêng khỏi phần người lao động. Chưa tính kinh phí công đoàn và các khoản khác.