Tính BHXH / BHYT / BHTN

Tính BHXH, BHYT, BHTN người lao động phải đóng theo lương và tháng áp dụng, giải thích trần BHXH/BHYT và trần BHTN theo vùng; có phần doanh nghiệp đóng tách riêng.

Chạy trên máy
Mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm ghi trong hợp đồng, cộng các khoản phụ cấp có tính đóng bảo hiểm.
Vùng nơi công ty đóng bảo hiểm (địa bàn làm việc), dùng cho trần BHTN.
Tuỳ chọn nâng cao
Tham gia từng loại bảo hiểm:
Chỉ dùng để tính phần còn lại sau bảo hiểm, trước thuế TNCN.
Người lao động đóng mỗi tháng
2.100.000 ₫
Còn lại trước thuế TNCN: 17.900.000 ₫

Áp dụng cho tháng 09/2026 · Cập nhật: 30/09/2026

BHXH (8%)
1.600.000 ₫

Tính trên 20.000.000 ₫

BHYT (1,5%)
300.000 ₫

Tính trên 20.000.000 ₫

BHTN (1%)
200.000 ₫

Tính trên 20.000.000 ₫

Tổng người lao động đóng
2.100.000 ₫
Còn lại trước thuế TNCN
17.900.000 ₫

Mức trần đã áp dụng

Trần BHXH / BHYT
50.600.000 ₫

Lương chưa vượt trần (mức lương cơ sở 2.530.000 ₫).

Trần BHTN vùng I
106.200.000 ₫

Lương chưa vượt trần (lương tối thiểu vùng 5.310.000 ₫).

Phía người sử dụng lao động (tham khảo, không trừ vào lương)
BHXH (17,5%)
3.500.000 ₫
BHYT (3%)
600.000 ₫
BHTN (1%)
200.000 ₫
Tổng doanh nghiệp đóng
4.300.000 ₫

BHXH phía doanh nghiệp gồm cả quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. Chưa gồm kinh phí công đoàn.

Nguồn & dữ liệu áp dụng

Cập nhật đến 30/09/2026.

  • Mức lương cơ sở: 2.530.000 ₫/thángNghị định 161/2026/NĐ-CP · hiệu lực từ 01/07/2026 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • Trần đóng BHXH/BHYT: 20 × 2.530.000 ₫ = 50.600.000 ₫Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 · hiệu lực từ 01/07/2025 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • BHXH người lao động: 8% lương đóng bảo hiểmLuật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 · hiệu lực từ 01/07/2025 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • BHYT người lao động: 1,5% (tổng 4,5%, người sử dụng lao động 3%)Nghị định 188/2025/NĐ-CP · hiệu lực từ 15/08/2025 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • BHTN người lao động: 1% lương đóng bảo hiểmNghị định 374/2025/NĐ-CP · hiệu lực từ 01/01/2026 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • Trần đóng BHTN vùng I: 20 × 5.310.000 ₫ = 106.200.000 ₫Luật Việc làm 74/2025/QH15 · hiệu lực từ 01/01/2026 · kiểm tra ngày 30/09/2026
  • Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000 ₫/thángNghị định 293/2025/NĐ-CP · hiệu lực từ 01/01/2026 · kiểm tra ngày 30/09/2026

Kết quả mang tính tham khảo theo dữ liệu bạn nhập và quy định được nêu trên trang. Tính ngay trên trình duyệt, không gửi số liệu của bạn đi đâu.

Giới hạn đã xác minh

Tính cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thông thường. Phần doanh nghiệp chỉ để tham khảo, chưa gồm kinh phí công đoàn; không xét các nhóm đối tượng đặc thù.

Cách dùng

  1. Nhập mức lương đóng bảo hiểm hằng tháng (thường ghi trên hợp đồng hoặc phụ lục lương).
  2. Chọn vùng lương tối thiểu và tháng tính.
  3. Xem từng khoản BHXH, BHYT, BHTN, tổng đóng và mức trần đã áp dụng. Cần bỏ một loại bảo hiểm thì mở Tuỳ chọn nâng cao.

BHXH, BHYT, BHTN người lao động phải đóng

Công cụ tính số tiền BHXH, BHYT và BHTN bị trừ vào lương mỗi tháng của người lao động theo mức lương đóng bảo hiểm và tháng áp dụng. Kết quả tách riêng từng loại, tổng người lao động đóng và phần còn lại trước thuế thu nhập cá nhân.

Vì sao không phải nhân cả mức lương

Mức lương làm căn cứ đóng có trần. BHXH và BHYT bị chặn ở 20 lần mức lương cơ sở, mức này đổi từ 01/07/2026. BHTN có trần riêng bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, nên phụ thuộc vùng bạn chọn. Nếu lương cao hơn trần, phần vượt không tính thêm bảo hiểm. Công cụ hiển thị rõ từng mức trần và cho biết lương của bạn đã vượt trần hay chưa.

Phần doanh nghiệp đóng

Phần bảo hiểm do người sử dụng lao động đóng thêm được hiển thị riêng trong mục thu gọn, để tham khảo. Khoản này không trừ vào lương của bạn và không nằm trong lương net.

Ví dụ

Danh sách gốcTuỳ chọnKết quả
Lương đóng bảo hiểm 20.000.000đ, vùng I, tháng 09/2026Người lao độngBHXH 1.600.000đ, BHYT 300.000đ, BHTN 200.000đ, tổng 2.100.000đ
Lương 60.000.000đ, vùng I, tháng 06/2026Trước 01/07/2026BHXH, BHYT tính trên trần 46.800.000đ: 3.744.000đ và 702.000đ; BHTN 600.000đ; tổng 5.046.000đ
Lương 60.000.000đ, vùng I, tháng 07/2026Từ 01/07/2026BHXH, BHYT tính trên trần 50.600.000đ: 4.048.000đ và 759.000đ; BHTN 600.000đ; tổng 5.407.000đ
Lương 120.000.000đ, vùng II, tháng 09/2026Vượt cả hai trầnBHTN tính trên trần vùng II 94.600.000đ: 946.000đ; BHXH 4.048.000đ, BHYT 759.000đ; tổng 5.753.000đ

Lưu ý

Kết quả chỉ mang tính tham khảo, tính theo quy định và mức áp dụng nêu trong công cụ. Quy định về lương, thuế và bảo hiểm có thể thay đổi; hãy đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc hỏi kế toán, cơ quan bảo hiểm, cơ quan thuế trước khi quyết định.

Căn cứ và nguồn dữ liệu

  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2025) · kiểm tra 30/09/2026
  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 374/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2024) · kiểm tra 30/09/2026
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026) · kiểm tra 30/09/2026

Câu hỏi thường gặp

Trần đóng BHXH và BHYT là bao nhiêu?

Bằng 20 lần mức lương cơ sở: 46.800.000đ đến hết 30/06/2026 và 50.600.000đ từ 01/07/2026. Công cụ tự chọn trần theo tháng bạn nhập.

Trần BHTN tính thế nào?

Bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Với mức 2026, vùng I là 106.200.000đ, vùng II 94.600.000đ, vùng III 82.800.000đ, vùng IV 74.000.000đ.

Vùng lương tối thiểu chọn theo nơi nào?

Theo địa bàn làm việc mà doanh nghiệp đóng bảo hiểm cho bạn. Vùng chỉ ảnh hưởng đến trần BHTN và mức lương tối thiểu dùng để cảnh báo.

Công cụ có tính chi phí doanh nghiệp không?

Có hiển thị phần doanh nghiệp đóng bảo hiểm để tham khảo, tách riêng khỏi phần người lao động. Chưa tính kinh phí công đoàn và các khoản khác.